
ĐẤT HỘ GIA ĐÌNH CÓ THÀNH VIÊN MẤT: PHẦN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐƯỢC THỪA KẾ THẾ NÀO?
29/10/2026 19:11
Đất hộ gia đình có thành viên qua đời thì phần quyền sử dụng đất của người đó được chia thừa kế như thế nào? Ai có quyền hưởng di sản và cần thực hiện những thủ tục gì để sang tên Sổ đỏ? Bài viết phân tích quy định pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất hộ gia đình, cách xác định phần di sản, người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật và những lưu ý quan trọng nhằm hạn chế tranh chấp khi phân chia di sản, thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai.
ĐẤT HỘ GIA ĐÌNH CÓ THÀNH VIÊN MẤT: PHẦN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐƯỢC THỪA KẾ THẾ NÀO?
Đất hộ gia đình có thành viên qua đời thì phần quyền sử dụng đất của người đó được giải quyết ra sao? Ai là người được hưởng thừa kế và cần thực hiện những thủ tục gì?
Đây là những vấn đề thường phát sinh khi gia đình muốn phân chia di sản, sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thực hiện giao dịch liên quan đến thửa đất được cấp cho hộ gia đình.
Theo khoản 1 Điều 259 và khoản 2 Điều 27 Luật Đất đai 2024, đối với quyền sử dụng đất của hộ gia đình được xác lập theo pháp luật trước đây, cần xác định những người thực sự có chung quyền sử dụng đất. Khi một trong những người này qua đời, phần quyền thuộc về họ có thể trở thành di sản thừa kế và được giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
HOTLINE LUẬT SƯ TƯ VẤN THU HỒI, BỒI THƯỜNG ĐẤT
ThS. Luật sư Nguyễn Văn Hải
Điện thoại: 024.39.184.888 – 0973.509.636
1. Thành viên hộ gia đình qua đời, phần quyền sử dụng đất có được thừa kế không?
Câu trả lời là có, nếu người đã mất thực sự có quyền sử dụng đất và phần quyền đó thuộc di sản thừa kế của họ.
Khoản 1 Điều 259 Luật Đất đai 2024 quy định hộ gia đình sử dụng đất được xác định theo pháp luật đất đai trước ngày Luật này có hiệu lực được tham gia quan hệ pháp luật về đất đai với tư cách nhóm người sử dụng đất có chung quyền sử dụng đất theo khoản 2 Điều 27 của Luật này.
Vì vậy, đối với thửa đất được cấp cho hộ gia đình trước đây, khi một thành viên qua đời, cần làm rõ:
Đất hộ gia đình có thành viên qua đời thì phần quyền sử dụng đất của người đó được giải quyết ra sao? Ai là người được hưởng thừa kế và cần thực hiện những thủ tục gì?
Đây là những vấn đề thường phát sinh khi gia đình muốn phân chia di sản, sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thực hiện giao dịch liên quan đến thửa đất được cấp cho hộ gia đình.
Theo khoản 1 Điều 259 và khoản 2 Điều 27 Luật Đất đai 2024, đối với quyền sử dụng đất của hộ gia đình được xác lập theo pháp luật trước đây, cần xác định những người thực sự có chung quyền sử dụng đất. Khi một trong những người này qua đời, phần quyền thuộc về họ có thể trở thành di sản thừa kế và được giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
HOTLINE LUẬT SƯ TƯ VẤN THU HỒI, BỒI THƯỜNG ĐẤT
ThS. Luật sư Nguyễn Văn Hải
Điện thoại: 024.39.184.888 – 0973.509.636
1. Thành viên hộ gia đình qua đời, phần quyền sử dụng đất có được thừa kế không?
Câu trả lời là có, nếu người đã mất thực sự có quyền sử dụng đất và phần quyền đó thuộc di sản thừa kế của họ.
Khoản 1 Điều 259 Luật Đất đai 2024 quy định hộ gia đình sử dụng đất được xác định theo pháp luật đất đai trước ngày Luật này có hiệu lực được tham gia quan hệ pháp luật về đất đai với tư cách nhóm người sử dụng đất có chung quyền sử dụng đất theo khoản 2 Điều 27 của Luật này.
Vì vậy, đối với thửa đất được cấp cho hộ gia đình trước đây, khi một thành viên qua đời, cần làm rõ:
- Những ai thực sự có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm quyền sử dụng đất được xác lập?
- Nguồn gốc thửa đất là gì, được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất hay nhận chuyển nhượng?
- Phần quyền sử dụng đất thuộc về người đã mất được xác định như thế nào?
- Phần quyền đó có thuộc di sản thừa kế và được phân chia theo di chúc hay theo pháp luật?
Cần lưu ý, không phải tất cả những người có tên trong sổ hộ khẩu, cùng sinh sống trong gia đình hoặc có quan hệ huyết thống với người đứng tên trên Giấy chứng nhận đều đương nhiên có quyền sử dụng đất. Việc xác định quyền phải căn cứ vào nguồn gốc đất, thời điểm xác lập quyền và các tài liệu pháp lý liên quan.
2. Ai được hưởng thừa kế phần quyền sử dụng đất của người đã mất?
Sau khi xác định người đã mất có chung quyền sử dụng đất trong hộ gia đình, bước tiếp theo là xác định di sản và những người được hưởng thừa kế.
Theo Bộ luật Dân sự 2015, việc thừa kế được giải quyết theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Trường hợp người mất có để lại di chúc
Nếu người đã mất lập di chúc hợp pháp và có định đoạt phần quyền sử dụng đất thuộc quyền của mình, di sản được phân chia theo nội dung di chúc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Di chúc chỉ có thể định đoạt tài sản thuộc quyền của người lập di chúc. Vì vậy, một thành viên hộ gia đình không thể mặc nhiên để lại thừa kế toàn bộ thửa đất nếu họ chỉ có chung quyền sử dụng một phần quyền đối với thửa đất đó.
Trường hợp người mất không để lại di chúc
Nếu không có di chúc hoặc thuộc trường hợp thừa kế theo pháp luật quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, di sản được chia theo quy định pháp luật.
Theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm:
2. Ai được hưởng thừa kế phần quyền sử dụng đất của người đã mất?
Sau khi xác định người đã mất có chung quyền sử dụng đất trong hộ gia đình, bước tiếp theo là xác định di sản và những người được hưởng thừa kế.
Theo Bộ luật Dân sự 2015, việc thừa kế được giải quyết theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Trường hợp người mất có để lại di chúc
Nếu người đã mất lập di chúc hợp pháp và có định đoạt phần quyền sử dụng đất thuộc quyền của mình, di sản được phân chia theo nội dung di chúc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Di chúc chỉ có thể định đoạt tài sản thuộc quyền của người lập di chúc. Vì vậy, một thành viên hộ gia đình không thể mặc nhiên để lại thừa kế toàn bộ thửa đất nếu họ chỉ có chung quyền sử dụng một phần quyền đối với thửa đất đó.
Trường hợp người mất không để lại di chúc
Nếu không có di chúc hoặc thuộc trường hợp thừa kế theo pháp luật quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, di sản được chia theo quy định pháp luật.
Theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm:
- Vợ hoặc chồng của người chết;
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi;
- Con đẻ, con nuôi.
Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau theo khoản 2 Điều 651, trừ trường hợp có căn cứ pháp lý làm thay đổi việc hưởng di sản.
Do đó, phần quyền sử dụng đất của người đã mất không đương nhiên thuộc toàn bộ về vợ hoặc chồng, cũng không mặc nhiên được chia riêng cho các con. Việc xác định người thừa kế và phần được hưởng phải căn cứ vào tình trạng gia đình, di chúc (nếu có), thời điểm mở thừa kế và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Đất cấp cho hộ gia đình, một người con qua đời thì giải quyết thế nào?
Gia đình ông A được cấp đất cho hộ gia đình từ nhiều năm trước. Tại thời điểm xác lập quyền sử dụng đất, ông A, vợ ông A và người con B đều có chung quyền sử dụng đất. Sau đó, người con B qua đời và không để lại di chúc.
Trong tình huống này, gia đình không thể mặc nhiên cho rằng toàn bộ quyền sử dụng đất thuộc về ông A và vợ ông A chỉ vì hai người còn sống hoặc đang quản lý thửa đất.
Trước hết, cần xác định người con B thực sự có chung quyền sử dụng đất hay không và phần quyền của B được xác định như thế nào. Phần quyền thuộc về B sau đó được xem xét là di sản thừa kế và giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Nếu B có vợ hoặc chồng, con hoặc cha mẹ còn sống, những người này có thể thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Tuy nhiên, việc xác định chính xác ai được hưởng và tỷ lệ hưởng phải căn cứ vào toàn bộ tình tiết của vụ việc.
Điểm quan trọng: Không được mặc nhiên chia đều toàn bộ thửa đất cho tất cả thành viên trong hộ, cũng không được mặc nhiên coi toàn bộ thửa đất là di sản của người đã mất. Cần xác định phần quyền của người chết trước khi tiến hành phân chia thừa kế.
4. Thủ tục giải quyết thừa kế quyền sử dụng đất khi thành viên hộ gia đình qua đời
Để giải quyết phần quyền sử dụng đất của người đã mất, gia đình có thể thực hiện các bước cơ bản sau:
Bước 1: Xác định nguồn gốc đất và những người có quyền sử dụng đất
Kiểm tra Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chuyển nhượng và các tài liệu liên quan.
Mục đích là xác định những người thực sự có chung quyền sử dụng đất và làm rõ phần quyền thuộc về người đã mất. Nếu có tranh chấp về chủ thể có quyền sử dụng đất, cần làm rõ vấn đề này trước khi tiến hành phân chia di sản.
Bước 2: Xác định di sản và người thừa kế
Kiểm tra người đã mất có để lại di chúc hay không; xác định phần quyền sử dụng đất thuộc di sản và những người có quyền hưởng thừa kế theo quy định pháp luật.
Gia đình cũng cần rà soát các giấy tờ nhân thân, quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ – con và những tình tiết có thể ảnh hưởng đến quyền hưởng di sản.
Bước 3: Lập văn bản về thừa kế
Những người có quyền hưởng di sản thực hiện thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản theo trường hợp cụ thể.
Hồ sơ cần được chuẩn bị theo quy định pháp luật về dân sự, công chứng và các quy định có liên quan. Trường hợp có người thừa kế ở nước ngoài, người thừa kế chưa thành niên hoặc có tranh chấp, thủ tục có thể phức tạp hơn.
Bước 4: Thực hiện thủ tục đăng ký đất đai
Sau khi hoàn tất hồ sơ thừa kế theo quy định, người nhận thừa kế thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, đăng ký biến động hoặc thủ tục cấp Giấy chứng nhận phù hợp với tình trạng pháp lý của thửa đất.
Thành phần hồ sơ cụ thể cần được xác định theo trường hợp thực tế và quy định về đăng ký đất đai hiện hành. Nghị định 101/2024/NĐ-CP có quy định về hồ sơ, trình tự đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận, trong đó có các giấy tờ liên quan đến việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất.
Nếu phát sinh tranh chấp về người có quyền sử dụng đất, phần quyền của người chết hoặc người được hưởng thừa kế, các bên có thể phải giải quyết tranh chấp trước khi hoàn tất việc đăng ký.
5. Những rủi ro cần lưu ý khi phân chia thừa kế đất hộ gia đình
Trong thực tế, việc phân chia di sản đối với đất hộ gia đình có thể phát sinh nhiều vướng mắc, đặc biệt khi Giấy chứng nhận chỉ ghi tên hộ gia đình hoặc người đại diện hộ gia đình.
Một số rủi ro thường gặp gồm:
Do đó, phần quyền sử dụng đất của người đã mất không đương nhiên thuộc toàn bộ về vợ hoặc chồng, cũng không mặc nhiên được chia riêng cho các con. Việc xác định người thừa kế và phần được hưởng phải căn cứ vào tình trạng gia đình, di chúc (nếu có), thời điểm mở thừa kế và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Đất cấp cho hộ gia đình, một người con qua đời thì giải quyết thế nào?
Gia đình ông A được cấp đất cho hộ gia đình từ nhiều năm trước. Tại thời điểm xác lập quyền sử dụng đất, ông A, vợ ông A và người con B đều có chung quyền sử dụng đất. Sau đó, người con B qua đời và không để lại di chúc.
Trong tình huống này, gia đình không thể mặc nhiên cho rằng toàn bộ quyền sử dụng đất thuộc về ông A và vợ ông A chỉ vì hai người còn sống hoặc đang quản lý thửa đất.
Trước hết, cần xác định người con B thực sự có chung quyền sử dụng đất hay không và phần quyền của B được xác định như thế nào. Phần quyền thuộc về B sau đó được xem xét là di sản thừa kế và giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Nếu B có vợ hoặc chồng, con hoặc cha mẹ còn sống, những người này có thể thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Tuy nhiên, việc xác định chính xác ai được hưởng và tỷ lệ hưởng phải căn cứ vào toàn bộ tình tiết của vụ việc.
Điểm quan trọng: Không được mặc nhiên chia đều toàn bộ thửa đất cho tất cả thành viên trong hộ, cũng không được mặc nhiên coi toàn bộ thửa đất là di sản của người đã mất. Cần xác định phần quyền của người chết trước khi tiến hành phân chia thừa kế.
4. Thủ tục giải quyết thừa kế quyền sử dụng đất khi thành viên hộ gia đình qua đời
Để giải quyết phần quyền sử dụng đất của người đã mất, gia đình có thể thực hiện các bước cơ bản sau:
Bước 1: Xác định nguồn gốc đất và những người có quyền sử dụng đất
Kiểm tra Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chuyển nhượng và các tài liệu liên quan.
Mục đích là xác định những người thực sự có chung quyền sử dụng đất và làm rõ phần quyền thuộc về người đã mất. Nếu có tranh chấp về chủ thể có quyền sử dụng đất, cần làm rõ vấn đề này trước khi tiến hành phân chia di sản.
Bước 2: Xác định di sản và người thừa kế
Kiểm tra người đã mất có để lại di chúc hay không; xác định phần quyền sử dụng đất thuộc di sản và những người có quyền hưởng thừa kế theo quy định pháp luật.
Gia đình cũng cần rà soát các giấy tờ nhân thân, quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ – con và những tình tiết có thể ảnh hưởng đến quyền hưởng di sản.
Bước 3: Lập văn bản về thừa kế
Những người có quyền hưởng di sản thực hiện thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản theo trường hợp cụ thể.
Hồ sơ cần được chuẩn bị theo quy định pháp luật về dân sự, công chứng và các quy định có liên quan. Trường hợp có người thừa kế ở nước ngoài, người thừa kế chưa thành niên hoặc có tranh chấp, thủ tục có thể phức tạp hơn.
Bước 4: Thực hiện thủ tục đăng ký đất đai
Sau khi hoàn tất hồ sơ thừa kế theo quy định, người nhận thừa kế thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, đăng ký biến động hoặc thủ tục cấp Giấy chứng nhận phù hợp với tình trạng pháp lý của thửa đất.
Thành phần hồ sơ cụ thể cần được xác định theo trường hợp thực tế và quy định về đăng ký đất đai hiện hành. Nghị định 101/2024/NĐ-CP có quy định về hồ sơ, trình tự đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận, trong đó có các giấy tờ liên quan đến việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất.
Nếu phát sinh tranh chấp về người có quyền sử dụng đất, phần quyền của người chết hoặc người được hưởng thừa kế, các bên có thể phải giải quyết tranh chấp trước khi hoàn tất việc đăng ký.
5. Những rủi ro cần lưu ý khi phân chia thừa kế đất hộ gia đình
Trong thực tế, việc phân chia di sản đối với đất hộ gia đình có thể phát sinh nhiều vướng mắc, đặc biệt khi Giấy chứng nhận chỉ ghi tên hộ gia đình hoặc người đại diện hộ gia đình.
Một số rủi ro thường gặp gồm:
- Xác định sai người có quyền sử dụng đất: Cho rằng tất cả thành viên trong sổ hộ khẩu đều có quyền đối với thửa đất.
- Xác định sai phạm vi di sản: Coi toàn bộ thửa đất là tài sản của người đã mất trong khi người đó chỉ có một phần quyền.
- Bỏ sót người thừa kế: Không rà soát đầy đủ những người thuộc hàng thừa kế theo pháp luật hoặc người được chỉ định trong di chúc.
- Tự ý chuyển nhượng, phân chia đất: Thực hiện giao dịch khi chưa làm rõ quyền của các đồng chủ thể hoặc chưa hoàn tất các thủ tục cần thiết.
- Thiếu tài liệu chứng minh: Không lưu giữ hồ sơ giao đất, giấy tờ nhân thân, di chúc hoặc tài liệu xác định nguồn gốc quyền sử dụng đất.
Để hạn chế rủi ro, gia đình nên rà soát hồ sơ pháp lý của thửa đất và xác định rõ phần quyền của người đã mất trước khi lập văn bản thừa kế hoặc thực hiện giao dịch.
6. Luật sư tư vấn thừa kế quyền sử dụng đất hộ gia đình
Việc giải quyết thừa kế đối với đất hộ gia đình không chỉ liên quan đến xác định người thừa kế mà còn đòi hỏi làm rõ nguồn gốc đất, chủ thể có chung quyền sử dụng đất và phạm vi di sản.
Nếu xác định sai ngay từ đầu, gia đình có thể gặp khó khăn khi công chứng văn bản thừa kế, đăng ký biến động, sang tên Giấy chứng nhận hoặc giải quyết tranh chấp tại Tòa án.
Luật sư có thể hỗ trợ:
6. Luật sư tư vấn thừa kế quyền sử dụng đất hộ gia đình
Việc giải quyết thừa kế đối với đất hộ gia đình không chỉ liên quan đến xác định người thừa kế mà còn đòi hỏi làm rõ nguồn gốc đất, chủ thể có chung quyền sử dụng đất và phạm vi di sản.
Nếu xác định sai ngay từ đầu, gia đình có thể gặp khó khăn khi công chứng văn bản thừa kế, đăng ký biến động, sang tên Giấy chứng nhận hoặc giải quyết tranh chấp tại Tòa án.
Luật sư có thể hỗ trợ:
- Rà soát hồ sơ pháp lý, nguồn gốc và quá trình sử dụng đất;
- Xác định những người có chung quyền sử dụng đất và phạm vi di sản thừa kế;
- Tư vấn xác định người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật;
- Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản;
- Tư vấn, đại diện hoặc tham gia giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất theo phạm vi công việc được ủy quyền.
Khi một thành viên có chung quyền sử dụng đất trong hộ gia đình qua đời, phần quyền thuộc về người đó có thể được thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Vấn đề quan trọng nhất là phải xác định đúng chủ thể có quyền sử dụng đất, phạm vi di sản và người được hưởng thừa kế trước khi tiến hành thủ tục.
HOTLINE LUẬT SƯ TƯ VẤN THU HỒI, BỒI THƯỜNG ĐẤT
ThS. Luật sư Nguyễn Văn Hải
Điện thoại: 024.39.184.888 – 0973.509.636
Đăng ký dịch vụ ngay
- Làm Sổ Đỏ Có Được Miễn, Giảm Tiền Sử Dụng Đất Không?
- Bố mẹ mất, Sổ đỏ chưa sang tên mà đất bị thu hồi: Có được nhận tiền bồi thường không?
- MUA BÁN ĐẤT BẰNG GIẤY VIẾT TAY CÓ SANG TÊN SỔ ĐỎ ĐƯỢC KHÔNG?
- ĐÃ NỘP HÀNG TRĂM TRIỆU ĐỒNG TIỀN CHUYỂN ĐẤT LÊN THỔ CƯ: CÓ ĐƯỢC TÍNH LẠI VÀ HOÀN TRẢ TIỀN KHÔNG?
- ĐẤT ĐƯỢC GIAO TRÁI THẨM QUYỀN TỪ NĂM 1993, KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI CÓ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG KHÔNG?
- ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI LẦN ĐẦU NỘP HỒ SƠ Ở ĐÂU? KHÔNG ĐĂNG KÝ CÓ BỊ PHẠT KHÔNG?
- CÓ THỂ ỦY QUYỀN CHO NGƯỜI KHÁC BÁN ĐẤT THAY MÌNH KHÔNG?
- BỊ THU HỒI ĐẤT CÓ PHẢI ĐƯƠNG NHIÊN ĐƯỢC TÁI ĐỊNH CƯ? LUẬT SƯ TƯ VẤN ĐIỀU KIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
