
NHỮNG THAY ĐỔI CẦN LƯU Ý VỀ ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ, ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ TỪ NGÀY 01/07/2021
Luật Cư trú năm 2020 có hiệu lực từ ngày 01/7/2020 và có nhiều sự khác biệt so với Luật cư trú năm 2006. Vậy sự thay đổi như thế nào thì sau đây Luật Đại An Phát sẽ tổng hợp lại các điểm mới đáng chú ý cho các bạn đọc tham khảo.
1. Chính thức dừng cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy kể từ ngày 01/07/2021
Trước đây, phương thức quản lý cư trú là thông qua sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bằng giấy, nhưng kể từ ngày 01/7/2021 thì sẽ chính thức bỏ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bằng giấy mà thay thế vào đó là quản lý cư trú bằng dữ liệu số hóa, cụ thể như sau:
- Đối với đăng ký thường trú: Thay vì cấp sổ hộ khẩu, khi công dân đủ điều kiện để đăng ký thường trú thì cơ quan đăng ký cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
- Đối với đăng ký tạm trú: Thay vì cấp sổ tạm trú, khi công dân đủ điều kiện để đăng ký tạm trú thì cơ quan đăng ký có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
- Đối với đăng ký thường trú: Thay vì cấp sổ hộ khẩu, khi công dân đủ điều kiện để đăng ký thường trú thì cơ quan đăng ký cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
- Đối với đăng ký tạm trú: Thay vì cấp sổ tạm trú, khi công dân đủ điều kiện để đăng ký tạm trú thì cơ quan đăng ký có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
2. Điều kiện đăng ký thường trú tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là như nhau
Trước đây, Luật cư trú năm 2006 có quy định riêng về các điều kiện đăng ký thường trú tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thủ đô Hà Nội là khác nhau. Tuy nhiên, kể từ ngày 01/07/2021 thì điều kiện đăng ký thường trú tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là như nhau, không có sự khác biệt, kể cả đăng ký thường trú tại Hà Nội.
3. Thu hồi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã cấp trong 7 trường hợp
Theo quy định tại Điều 38 Luật Cư trú 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật cư trú 2020 thì khi Công dân thực hiện các thủ tục về cư trú trong 07 trường hợp sau đây mà dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp trước đó thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật Cư trú và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú:
- Thực hiện các thủ tục đăng ký thường trú;
- Thực hiện điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;
- Thực hiện tách hộ;
- Thực hiện xóa đăng ký thường trú;
- Thực hiện đăng ký tạm trú;
- Thực hiện gia hạn tạm trú;
- Thực hiện xóa đăng ký tạm trú.
Lưu ý là thực hiện các thủ tục trên thì chỉ thu hồi sổ khi dẫn đến có sự thay đổi thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú thì mới thu hồi sổ đã cấp.
- Thực hiện các thủ tục đăng ký thường trú;
- Thực hiện điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;
- Thực hiện tách hộ;
- Thực hiện xóa đăng ký thường trú;
- Thực hiện đăng ký tạm trú;
- Thực hiện gia hạn tạm trú;
- Thực hiện xóa đăng ký tạm trú.
Lưu ý là thực hiện các thủ tục trên thì chỉ thu hồi sổ khi dẫn đến có sự thay đổi thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú thì mới thu hồi sổ đã cấp.
4. Thêm nhiều trường hợp công dân bị xóa đăng ký thường trú
Trước đây, Luật cư trú năm 2006 chỉ quy định 05 trường hợp Công dân bị xóa đăng ký thường trú. Đối với Luật Cư trú năm 2020 thì quy định 09 trường hợp công dân bị xóa đăng ký thường trú bao gồm:
- Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;
- Ra nước ngoài để định cư;
- Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú quy định tại Điều 35 của Luật này;
- Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
- Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp tại mục (8) dưới đây;
- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ và cho đăng ký thường trú tại chỗ ở đó hoặc trường hợp tại mục (8) dưới đây;
- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ và không được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó; người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng đã chuyển quyền sở hữu chỗ ở cho người khác và không được chủ sở hữu mới đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó;
- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

- Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;
- Ra nước ngoài để định cư;
- Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú quy định tại Điều 35 của Luật này;
- Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
- Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp tại mục (8) dưới đây;
- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ và cho đăng ký thường trú tại chỗ ở đó hoặc trường hợp tại mục (8) dưới đây;
- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ và không được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó; người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng đã chuyển quyền sở hữu chỗ ở cho người khác và không được chủ sở hữu mới đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó;
- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

5. Thêm nhiều trường hợp Công dân bị hạn chế quyền cư trú
Trước đây, Luật cư trú 2006 chỉ quy định 03 trường hợp Công dân bị hạn chế quyền cư trú bao gồm:
- Người bị cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú.
- Người bị Toà án áp dụng hình phạt cấm cư trú; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án, được hưởng án treo hoặc đang được hoãn, tạm đình chỉ thi hành án phạt tù; người đang bị quản chế.
- Người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành.
Luật cư trú 2020 đã bổ sung thêm nhiều trường hợp Công dân bị hạn chế quyền cư trú và có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021, cụ thể như sau:
- Người bị cách ly do có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng;
- Địa điểm, khu vực cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền;
- Địa bàn có tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;
- Người bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp tạm giữ, tạm giam...
- Người bị cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú.
- Người bị Toà án áp dụng hình phạt cấm cư trú; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án, được hưởng án treo hoặc đang được hoãn, tạm đình chỉ thi hành án phạt tù; người đang bị quản chế.
- Người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành.
Luật cư trú 2020 đã bổ sung thêm nhiều trường hợp Công dân bị hạn chế quyền cư trú và có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021, cụ thể như sau:
- Người bị cách ly do có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng;
- Địa điểm, khu vực cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền;
- Địa bàn có tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;
- Người bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp tạm giữ, tạm giam...
6. Các địa điểm cấm đăng ký thường trú, tạm trú
Kể từ ngày 01/07/2021 thì Công dân bị cấm đăng ký thường trú, tạm trú trong các địa điểm sau:
- Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.
- Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Giảm thời gian giải quyết đăng ký thường trú
Theo quy định của Luật Cư trú năm 2006 thì thời gian giải quyết đăng ký thường trú là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Theo Luật Cư trú năm 2020 thì thời gian giải quyết về thủ tục đăng ký thường trú là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Như vậy Luật Cư trú năm 2020 đã giảm thời hạn giải quyết hồ sơ so với Luật Cư trú năm 2006.
- Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.
- Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Giảm thời gian giải quyết đăng ký thường trú
Theo quy định của Luật Cư trú năm 2006 thì thời gian giải quyết đăng ký thường trú là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Theo Luật Cư trú năm 2020 thì thời gian giải quyết về thủ tục đăng ký thường trú là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Như vậy Luật Cư trú năm 2020 đã giảm thời hạn giải quyết hồ sơ so với Luật Cư trú năm 2006.
8. Diện tích tối thiểu thay đổi
Theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật cư trú năm 2020 thì trường hợp đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, cho ở nhờ ngào việc được chủ sở hữu hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm đó thì còn phải đáp ứng đủ điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không được thấp hơn 08 m2 sàn/người.
Trên đây là những thay đổi về đăng ký tạm trú, thường trú từ ngày 01/07/2021, để được hỗ trợ trực tiếp các vấn đề liên quan đến đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hà Nội hãy liên hệ trược tiếp với chúng tôi để được tư vấn cụ thể:
CÔNG TY LUẬT HỢP DANH ĐẠI AN PHÁT
Số điện thoại: 024.39.184.888/0973.509.636/0989.422.798
Email: luatdaianphat@gmail.com
Trân trọng!
Trên đây là những thay đổi về đăng ký tạm trú, thường trú từ ngày 01/07/2021, để được hỗ trợ trực tiếp các vấn đề liên quan đến đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hà Nội hãy liên hệ trược tiếp với chúng tôi để được tư vấn cụ thể:
CÔNG TY LUẬT HỢP DANH ĐẠI AN PHÁT
Số điện thoại: 024.39.184.888/0973.509.636/0989.422.798
Email: luatdaianphat@gmail.com
Trân trọng!
- Góc nhìn luật sư: Một vụ ly hôn không tài sản, chỉ giành quyền nuôi con
- “Tôi ngu một lần... nhưng không ngu hai lần – Câu chuyện về 3 tỷ và chữ 'bạn' bị lợi dụng” và Bản án về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
- VƯỢT ĐÈN ĐỎ PHẠT 4 TRIỆU - 6 TRIỆU ĐỒNG: LÀM GÌ KHI BỊ DỌA TỐ GIÁC TỐNG TIỀN?
- TỐ CÁO HÀNH VI LẤN CHIẾM ĐẤT ĐAI CÓ ĐƯỢC KHÔNG?
- CÓ THAY THẾ BIỆN PHÁP TẠM GIỮ BẰNG BIỆN PHÁP CẤM ĐI KHỎI NƠI CƯ TRÚ ĐƯỢC KHÔNG?
- MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG MỚI NHẤT NĂM 2021
- NHỮNG HẬU QUẢ PHÁP LÝ KHI HỌC SINH ĐÁNH NHAU GÂY THƯƠNG TÍCH THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH
- Tôi có bị phạt khi làm Giấy khai sinh muộn cho con không?
