Blue ocean

Gửi câu hỏi trực tuyến

Họ tên
Điện thoại
Email
Câu hỏi

BẠO LỰC TRONG GIA ĐÌNH! NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN QUAN TÂM

Trong thời gian gần đây liên tục xảy ra những vụ việc đánh đập, hành hạ, bạo hành… trong gia đình, giữa vợ với chồng, cha dượng hoặc mẹ kế với con riêng, con cái với bố mẹ… gây nhiều hậu quả nghiêm trọng, tác động xấu đến cả thể chất và tinh thần, nhất là đối với phụ nữ, trẻ em. Có thể nói đây là đây là vấn đề nhức nhối mà cả xã hội quan tâm đang và lên án. Vậy bạo lực trong gia đình sẽ xử lý như thế nào theo quy định của luật? Trong bài viết dưới đây, Luật Đại An Phát sẽ đưa ra những quy định của pháp luật cũng như hậu quả pháp lý liên quan đến vấn đề này.

I. Cơ sở pháp lý

- Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2007;
- Nghị định 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật phòng, chống bạo lực gia đình;
- Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình;
- Bộ luật Hình sự 2015 (Sửa đổi, bổ sung 2017).

II. Tư vấn của Luật sư

1. Bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật

Thành viên trong gia đình là tổng hòa các mối quan hệ bao gồm các mối quan hệ: vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị, em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.
Theo quy định tại điều 2 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2007 thì Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình như:
  • Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng;
  • Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
  • Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;
  • Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;
  • Cưỡng ép quan hệ tình dục;
  • Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;
  • Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình;
  • Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;
  • Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.

2. Hậu quả pháp lý khi xảy ra bạo lực trong gia đình

Khi xảy ra các hành vi bạo lực trong gia đình nêu trên, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2.1. Xử phạt vi phạm hành chính

Đối với các hành vi bạo lực ở mức độ nhẹ, gây thương tích nhẹ hoặc là không gây hậu quả nghiêm trọng xảy ra thì người có hành vi bạo lực sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với các mức sau:
  • Hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình.
- Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
      +  Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình;
      + Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối.
      Ngoài ra khi có yêu cầu của người bị bạo hành, người có hành vi bạo lực buộc công khai xin lỗi.
  • Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình:
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình;
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
+ Tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
+ Sử dụng các phương tiện thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình;
+ Phổ biến, phát tán tờ rơi, bài viết, hình ảnh, âm thanh nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nạn nhân. Hành vi cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý.
Trong trường hợp này, người có hành vi bạo lực phải công khai xin lỗi khi người bị bạo hành có yêu cầu và bắt
  • Hành vi cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
+  Cấm thành viên gia đình ra khỏi nhà, ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, bạn bè hoặc có các mối quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh nhằm mục đích cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý đối với thành viên đó;
+ Không cho thành viên gia đình thực hiện quyền làm việc;
+ Không cho thành viên gia đình tham gia các hoạt động xã hội hợp pháp, lành mạnh.
-  Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi buộc thành viên gia đình phải chứng kiến cảnh bạo lực đối với người, con vật.
-  Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
+ Cưỡng ép thành viên gia đình thực hiện các hành động khiêu dâm, sử dụng các loại thuốc kích dục;
+ Có hành vi kích động tình dục hoặc lạm dụng thân thể đối với thành viên gia đình mà thành viên đó không phải là vợ, chồng.
Ngoài ra khi có yêu cầu của người bị bạo hành, người có hành vi bạo lực buộc công khai xin lỗi.
  • Hành vi bạo lực về kinh tế:
- Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không cho thành viên gia đình sử dụng tài sản chung vào mục đích chính đáng.
-  Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
+ Chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình;
+ Ép buộc thành viên gia đình lao động quá sức hoặc làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại hoặc làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động;
+ Ép buộc thành viên gia đình đi ăn xin hoặc lang thang kiếm sống.
  • Hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ. 
- Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi thường xuyên đe dọa bằng bạo lực để buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ.

2.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự

Đối với các hành vi bạo lực gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính còn vi phạm; căn cứ vào từng trường hợp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội danh sau:
  • Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác theo quy định tại điều 134 Bộ luật Hình sự sửa đổi, bổ sung 2017. Người có hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc gây thương tật ông, bà, cha, mẹ dưới 11% thì bị bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Căn cứ vào hậu quả do hành vi bạo lực gây ra, người có hành vi bạo lực có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 với các khung hình phạt cao hơn.
  • Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình theo quy định tại điều 185 Bộ luật Hình sự 2015 quy định người có hành vi đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình sẽ bị:
- Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm khi thuộc một trong hai trường hợp sau:
+ Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần;
+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
- Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
+ Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;
+ Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo.
  • Tội hành hạ người khác theo quy định tại điều 140 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định người đối xử tàn ác hoặc làm nhục người lệ thuộc mình nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 185 Bộ luật Hình sự 2009 nói trên sẽ bị:
- Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
- Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
+ Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;
+  Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo.
Qua nội dung trên, có thể thấy Đảng, Nhà nước đã quan tâm nhiều tới việc phòng, chống BLGĐ và ban hành những đạo luật điều chỉnh về lĩnh vực này. Tuy nhiên để ngăn chặn tình trạng bạo lực gia đình mỗi cá nhân cần hiểu rõ vai trò, trách nhiệm của mình trong xây dựng gia đình hạnh phúc, chấp hành hành luật, đồng thời cần có sự phối kết hợp của các cơ quan hữu quan và cả hệ thống chính trị, cả xã hội vào cuộc mới mang lại hiệu quả thiết thực nhằm xây dựng xã hội văn minh tiến bộ. Khi gặp vướng mắc, khó khăn liên quan đến pháp lý vui lòng liên hệ với chúng tôi:
CÔNG TY LUẬT HỢP DANH ĐẠI AN PHÁT
Số điện thoại: 024.39.184.888/0973.509.636/0989.422.798
Email: luatdaianphat@gmail.com  
Trân trọng!