Blue ocean

Gửi câu hỏi trực tuyến

Họ tên
Điện thoại
Email
Câu hỏi

VI BẰNG LÀ GÌ? GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA VI BẰNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

23/08/2021 20:32

Với sự phát triển của xã hội hiện nay, rất nhiều người muốn lập vi bằng để ghi nhận lại các sự kiện, hành vi pháp lý của mình để nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, đặc biệt khi liên quan đến các giao dịch không đủ điều kiện để lập văn bản công chứng. Vậy Vi bằng là gì? Giá trị pháp lý của Vi bằng theo quy định của pháp luật hiện hành như thế nào? Những vấn đề nêu trên sẽ được Luật Hợp danh Đại An Phát đưa ra trong bài viết dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý

- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại;

2. Tư vấn của Luật sư

 Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP thì “Thừa phát lại là người có đủ tiêu chuẩn được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án dân sự, tổ chức thi hành án dân sự theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan”
Như vậy có thể thấy rằng Thừa phát lại là một chức danh do nhà nước bổ nhiệm, cụ thể là Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, với chức năng là để thực hiện các công việc về tống đạt giấy tờ, lập vi bằng, xác định điều kiện thi hành án dân sự, tổ chức thi hành án dân sự và các công việc khác theo quy định của pháp luật.

2.1. Vi bằng là gì?

Theo quy định tại khoản 3, điều 2 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP về công việc thừa phát lại được làm thì: “Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này”. Qua đó, có thể thấy vi bằng có những đặc điểm sau:
  • Thứ nhất, vi bằng phải được lập bằng văn bản: Điều 39 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục lập vi bằng rất cụ thể, theo đó Thừa phát lại phải trực tiếp chứng kiến, lập vi bằng và chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về vi bằng do mình lập. Việc ghi nhận sự kiện, hành vi trong vi bằng phải khách quan, trung thực. Trong trường hợp cần thiết, Thừa phát lại có quyền mời người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng. Sau đó Vi bằng phải được Thừa phát lại ký vào từng trang, đóng dấu Văn phòng Thừa phát lại và ghi vào sổ vi bằng được lập theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định. Và trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày kết thúc việc lập Vi bằng, Văn phòng Thừa phát lại phải gửi Vi bằng đến Sở Tư pháp đặt trụ sở để vào sổ đăng ký.
  • Thứ hai, vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi có thật: Thừa phát lại lập Vi bằng ghi nhận lại sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của khách hàng có thể ở 2 loại
+ Vi bằng ghi nhận hành vi, sự kiện: Đây là các hành vi giữa các bên như giao nhận tiền-nhà, giao nhận tiền – hàng, hành vi về việc đăng tin vu khống, nói xấu…
+ Vi bằng ghi nhận hiện trạng: Đây là hiện trạng của tài sản, của nhà đất khi bị hư hỏng, thiệt hại.. để làm căn cứ yêu cầu bồi thường thiệt hại khi xảy ra tranh chấp; hiện trạng tài sản chung – riêng của vợ chồng…

Tuy nhiên, trong Nghị định số 08/2020/NĐ-CP cũng quy định về các trường hợp không được lập vi bằng bao gồm:
1. Các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.
2. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng bao gồm: Xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào, đi lai trong khu vực câm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.
3. Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Dân sự; trái đạo đức xã hội.
4. Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.
5. Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
6. Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.
7. Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.
8. Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.
9. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

2.2. Giá trị pháp lý của vi bằng theo quy định của pháp luật hiện hành

Có thể nhận thấy mặc dù phạm vi lập Vi bằng rộng rất nhiều so với phạm vi của Công chứng, chỉ cần là các sự kiện, hành vi có thật, không thuộc các trường hợp không được lập Vi bằng. Tuy nhiên vi bằng không thể thay thế được văn bản công chứng, văn bản chứng thực và văn bản hành chính khác.
Khoản 3, điều 36 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP quy định về giá trị pháp lý của vi bằng như sau: Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
Qua đó có thể thấy rằng, mặc dù Vi bằng không có giá trị để thực hiện việc sang tên đổi chủ khi chuyển nhượng, mua bán hay tặng cho.. tuy nhiên việc lập vi bằng là cơ sở để đảm bảo quyền lợi của các bên có liên quan, giảm thiểu rủi do khi có tranh chấp. Vi bằng là loại chứng cứ có giá trị pháp lý cực kỳ cao để chứng minh cho sự kiện, hành vi pháp lý đã xảy ra. Tòa án công nhận đây là nguồn chứng cứ do đương sự cung cấp trong các vụ án và nó khắc phục điểm yếu của các dạng chứng cứ khác như: Giấy viết tay, đoạn ghi âm, ghi hình…
Trên đây là những vấn đề liên quan đến Vi bằng theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp gặp phải những vướng mắc liên quan đến thủ tục vi bằng thừa phát lại hoặc cần sử dụng dịch vụ lập vi bằng bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi:
CÔNG TY LUẬT HỢP DANH ĐẠI AN PHÁT
Địa chỉ: Phòng 12A – Chung cư viện Chiến lược Bộ Công An, đường Nguyễn Chánh, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Số điện thoại: 024.39.184.888/0973.509.636/0989.422.798
Email: luatdaianphat@gmail.com  
Trân trọng!
Gửi yêu cầu dịch vụ
Đăng ký dịch vụ ngay