Blue ocean

Gửi câu hỏi trực tuyến

Họ tên
Điện thoại
Email
Câu hỏi

Quy định chung về vốn điều lệ của doanh nghiệp

21/12/2018 10:25

“Vốn” là khái niệm được tất cả các nhà đầu tư quan tâm khi quyết định thành lập doanh nghiệp. Vô và các câu hỏi được đặt ra: Vốn là gì? Hình thức góp vốn như thế nào? Góp vốn muộn có bị xử phạt không? Có yêu cầu gì về góp vốn trong đăng ký kinh doanh không?

DAP Law chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những quy định cơ bản nhất về “Vốn” trong đăng ký kinh doanh hay còn gọi là Vốn Điều lệ.
  1. Vốn điều lệ là gì? Có quy định về mức vốn điều lệ không? Có thay đổi được vốn điều lệ không?
       Vốn điều lệ công ty cho ta biết đó là tổng mức vốn đầu tư đăng ký ban đầu của tất cả thành viên vào công ty để dự tính hoạt động. Vốn điều lệ được thể hiện ngay trên Giấy phép đăng ký kinh doanh.
       Pháp luật hoàn toàn không có quy định về mức vốn tối đa đối với doanh nghiệp, bạn hoàn toàn có quyền tự do quyết định mức vốn góp vào doanh nghiệp để phục vụ hoạt động kinh doanh. Miễn sao, bạn sẽ phải chịu trách nhiệm được đối với phần vốn đã đăng ký nếu có phát sinh.
       Tuy nhiên, đối với mức vốn tối thiểu, một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện về mức tối thiểu này, hay còn gọi là vốn pháp định – mức vốn do pháp luật quy định để được phép kinh doanh một số ngành nghề. Để biết về các ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định, bạn có thể tham khảo bài viết sau: Các ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định

         Bạn hoàn toàn có thể thay đổi vốn điều lệ sau khi đã đăng ký kinh doanh bất cứ lúc nào. Bạn có thể tham khảo bài viết sau để biết thêm chi tiết Thủ tục thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.
  1. Tài sản góp vốn là gì?
       Điểu 35 Luật doanh nghiệp 2014 quy định tại khoản 1: “Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.”
       Quy định trên được hiểu rằng bạn có thể góp vốn điều lệ bằng các tài sản như bất động sản, ô tô, quyền sử dụng cho thuê mặt bằng…, miễn sao có văn bản thỏa thuận đồng ý về giá trị tài sản của tất cả các thành viên góp vốn.
       Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.
       Các quyền trên cần được định giá, hoặc thỏa thuận với các thành viên về giá trị tài sản đó, sau đó quy đổi giá trị ra tiền VNĐ và được ghi vào biên bản góp vốn tài sản của công ty.
  1. Thời hạn góp vốn là bao lâu?
       Vào thời điểm đăng ký doanh nghiệp, các thành viên công ty không cần phải chứng minh được số vốn trong tài khoản ngân hàng. Pháp luật hiện hành có quy định thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các thành viên phải góp đủ vốn điều lệ. Tuy nhiên, việc góp vốn này không phải chứng minh, vì không có cơ quan nào tiến hành kiểm tra. Công ty vẫn có thể hoạt động bình thường và tự chịu trách nhiệm đúng với số vốn đã đăng ký trong trường hợp có phát sinh cần đảm bảo nghia vụ với 1 bên thứ 3 (như người lao động, khách hàng, đối tác). 
                                                                                                                                                                               -PC-

Liên hệ Luật Đại An Phát:
Điện thoại: 
024.39.184.888
Email: Luatdaianphat@gmail.com
Zalo – Hotline luật sư: 0916.509.636 - 0973.509.636
Facebook: Luật Đại An Phát


Bài viết tham khảo:
Dịch vụ thành lập công ty giá rẻ
Nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào?

Thủ tục thành lập công ty
Các ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định
Thủ tục thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Gửi yêu cầu dịch vụ
Đăng ký dịch vụ ngay