Blue ocean

Gửi câu hỏi trực tuyến

Họ tên
Điện thoại
Email
Câu hỏi

THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC KHÁM XÉT TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ

24/08/2021 09:57

Thủ tục khám xét trong vụ án hình sự là một biện pháp để tìm ra bằng chứng trong hoạt động điều tra. Việc khám xét cần phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Vậy thẩm quyền khám xét, căn cứ khám xét cũng như thủ tục khám xét được quy định như thế nào. Sau đây công ty Luật Hợp danh Đại An Phát sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thẩm quyền, thủ tục khám xét trong vụ án hình sự.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

II, LUẬT SƯ TƯ VẤN.

  1. Căn cứ khám xét

     Căn cứ vào điều 192 Bộ Luật tố tụng hình sự 2015 quy định cơ quan có thẩm quyền được khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện khi có “căn cứ” để nhận định trong người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đô vật, dữ liệu điện tử, tài liệu khác cố liên quan đến vụ án.  “Căn cứ” để nhận định là kết quả của các hoạt động điều tra như lấy lời khai người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, người làm chứng, khám nghiệm hiện trường, các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt.
       Khi phát hiện người đang bị truy nã, truy tìmgiải cứu nạn nhân cũng phải tiến hành việc khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện.
     Tương tự như vậy, khi có căn cứ để nhận định trong thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử cố công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản liên quan đến vụ án thì có thể khám xét thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử.

  1. Thẩm quyền khám xét

+ Thẩm quyền ra lệnh khám xét
Căn cứ vào khoản 1, điều l93 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 quy định về thẩm quyền ra lệnh khám xét. Theo đó, những người có thẩm quyền ra lệnh khám xét gồm có:

  • “Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp.

  • Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trường, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp.

  • Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp, hội đồng xét xử.

  • Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư … quy định tại khoản 2 điều 35 Bộ luật Tố tụng hình sự”

       Như vậy, thẩm quyền ra lệnh khám xét được trao rộng cho người tiến hành tố tụng của cả 3 cơ quan: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án nhằm đảm bảo hiệu quả của biện pháp điều tra này.
+  Thẩm quyền khám xét trong trường hợp khẩn cấp
Căn cứ vào khoản 2, điều 193 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 cũng quy định những người có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 2 điều 110 có quyền ra lệnh khám xét trong trường hợp khẩn cấp, bao gồm:

  • “Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp.

  • Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biên, Đoàn trường Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biên; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng.

  • Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng”.

     Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi khám xét xong, người ra lệnh khám xét phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ việc, vụ án.
C, Cơ quan kiểm sát hoạt động khám xét
Căn cứ vào khoản 3, điều 193 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 cũng đã quy định rõ về việc kiểm sát hoạt động khám xét.
       Khám xét là biện pháp điều tra có tính cưỡng chế và tác động trực tiếp tới các quyền cơ bản hiến định của công dân. Trước khi tiến hành khám xét, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp về thời gian và địa điểm tiến hành khám xét để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc khám xét, trừ trường hợp khám xét khẩn cấp. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc khám xét. Nếu Kiểm sát vắng mặt thì ghi rõ vào biên bản khám xét.
Mọi trường hợp khám xét đều được lập biên bản theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và phải được đưa vào hồ sơ vụ án.

  1. Thủ tục khám xét theo Bộ luật Tố tụng Hình sự

A, Trước khi tiến hành khám xét

  • Những người có thẩm quyền theo Khoản 2 Điều 35, Khoản 1 Điều 113 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 cần ra lệnh khám xét. Lệnh khám xét của những người được quy định tại khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015 phải được viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành.

  • Trong trường hợp khẩn cấp, những người có thẩm quyền ra lệnh giữ người khẩn cấp theo Khoản 2 Điều 110 bộ luạt tố tụng hình sự 2015 có quyền ra lệnh khám xét.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi khám xét xong, người ra lệnh khám xét phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ việc, vụ án.

  • “Trước khi tiến hành khám xét, Điều tra viên phải thông báo cho viện kiểm sát cùng cấp về thời gian và địa điểm tiến hành khám xét để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc khám xét, trừ trường hợp khám xét khẩn cấp. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc khám xét. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì ghi rõ vào biên bản khám xét”.

Mọi trường hợp khám xét đều được lập biên bản theo quy định và biên bản phải được đưa vào hồ sơ vụ án.
B, Trong quá trình khám xét

  • “Đối với chỗ ở của cá nhân thì phải có mặt người đó hoặc người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở, có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người chứng kiến.

  • Đối với nơi làm việc của cá nhân thì phải có mặt người đó, trừ trường hợp không thể trì hoãn nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản”.

      Trên đây là bài viết thủ tục, thẩm quyền khám xét trong vụ án hình sự. Bài viết mang tính chất tham khảo. Nếu còn bất kỳ băn khoăn nào cần tư vấn, giải đáp, bạn vui lòng liên hệ với Luật Hợp danh Đại An Phát để được hỗ trợ trực tiếp. Công ty Luật Hợp danh Đại An Phát chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp như: giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản, tranh tụng trong các vụ án dân sự, hình sự, hôn nhân gia đình. Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục sang tên sổ đỏ, sang tên xe ô tô, dịch vụ công chứng tại nhà …. Chúng tôi luôn sẵn lòng, tận tâm hỗ trợ quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý nhanh chóng, kịp thời và chính xác nhất, Hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi:
CÔNG TY LUẬT HỢP DANH ĐẠI AN PHÁT
Số điện thoại: 024.39.184.888/0973.509.636/0989.422.798
Email: luatdaianphat@gmail.com  
Trân trọng!
 

Gửi yêu cầu dịch vụ
Đăng ký dịch vụ ngay