
Thủ tục thành lập công ty
07/12/2018 12:06
Khi nền kinh tế ngày một phát triển, các hoạt động thương mại dưới mọi lĩnh vực được diễn ra hàng ngày trong cuộc sống từ những giao dịch mua bán hàng hoá nhỏ nhất trong xã hội cho tới những giao dịch lớn có quy mô cao, sự cạnh tranh trong kinh doanh càng ngày càng khốc liệt, các tổ chức đòi hỏi phải có sự chuyên nghiệp hơn, quy mô hơn, và điều đầu tiên hướng tới chuyên nghiệp hoá các hoạt động giao dịch thương mại là “thành lập doanh nghiệp”. Vậy thành lập doanh nghiệp là gì?
I. Cơ sở pháp lý
1. Luật Doanh nghiệp năm 2014;
2. Nghị định số 96/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật Doanh nghiệp năm 2014;
3. Nghị đinh số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
4. Nghị định số 108/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 78/2015;
5. Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong kế hoạch và đầu tư
II. Thủ tục thành lập công ty
A. Bước 1: Những điều cần chuẩn bị để thành lập 1 doanh nghiệp
1. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp
Pháp luật hiện hành đang tồn tại hơn 1 loại hình doanh nghiệp khiến cho các nhà đầu tư, những người đang trong quá trình khởi nghiệp phải gặp nhiều khó khăn để đưa ra lựa chọn phải thành lập công ty, doanh nghiệp của mình theo loại hình như thế nào. Đây là yếu tố hết sức quan trọng bởi lẽ quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu mỗi loại hình doanh nghiệp có sự khác nhau và đường lối hoạt động cũng như phát triển của từng loại hình doanh nghiệp cũng có sự khác biệt đáng phải đưa ra 1 lựa chọn phù hợp.
Các yếu tố cơ bản nhất mà các chủ sở hữu doanh nghiệp tương lai cần xem xét kỹ lưỡng trước khi tiến hành thủ tục thành lập công ty là: Thuế, trách nhiệm cá nhân, nghĩa vụ của chủ sở hữu, khả năng dễ dàng sang nhượng, bổ sung hoặc thay thế chủ sở hữu mới và kỳ vọng của các nhà đầu tư.
Hiện nay, có 5 loại hình doanh nghiệp phổ biến các chủ sở hữu doanh nghiệp tương lai có thể lựa chọn: Công ty cổ phần, Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân.
2. Giấy tờ, tài liệu quý khách hàng cần chuẩn bị, cung cấp
Quý khách hàng chỉ cần chuẩn bị và cung cấp cho chúng tôi bản sao y công chứng của Chứng minh nhân dân (CMND), Căn cước công dân (CCCD) hoặc Hộ chiếu của chủ sở hữu (đối với loại hình công ty TNHH 1 thành viên và doanh nghiệp tư nhân), các thành viên (đối với loại hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty hợp danh), các cổ đông (đối với loại hình công ty cổ phần).
Chú ý: Bản sao y công chứng các tài liệu nói trên chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm, thời hạn của CCCD chưa hết hạn (hạn in trên thẻ).
Chủ sở hữu của công ty sẽ phải đưa ra quyết lựa chọn ai là thành viên, cổ đông của công ty, tuỳ vào số lượng thành viên và cổ đông sẽ được quy định bởi loại hình doanh nghiệp (ví dụ: công ty cổ phần phải có ít nhất 3 cổ đông, công ty TNHH không được vượt quá 50 thành viên).
3. Tên của công ty nên đặt như thế nào?
Theo quy định tại Điều 38, 39 Luật Doanh nghiệp năm 2014, Điều 18 và 19 Nghị định 78/2015 hướng dẫn luật Doanh nghiệp năm 2014.
Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Tốt nhất bạn lên lựa chọn đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm.
Tên công ty không được trùng lắp hoàn toàn hoặc dễ gây nhầm lẫn với các công ty đã thành thành lập trước đó (áp dụng trên toàn quốc) được quy định tại Điều 42 của Luật doanh nghiệp năm 2014.
4. Địa chỉ trụ sở có thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp hay không?
Theo quy định tại Điều 43 Luật Doanh nghiệp năm 2014, trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Chung cư có chức năng để ở thì không được phép đặt địa chỉ trụ sở công ty để thực hiện chức năng kinh doanh ở đó, tuy nhiên ở một số trung tâm thương mại/chung cư thì chủ đầu tư có xin chức năng kinh doanh cho những khu xác định và cụ thể như lầu trệt, tầng 1, tầng 2… Còn đối với những địa chỉ khác có xác định địa chỉ rõ ràng thì các bạn hoàn toàn có thể đặt địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp để kinh doanh.
5. Xác định ngành nghề kinh doanh mà công ty dự kiến kinh doanh.
Ngành nghề kinh doanh phải khớp theo mã ngành cấp 4 trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc gia. Đối với những ngành nghề có điều kiện phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật để được thành lập (Ví dụ: điều kiện về chứng chỉ hành nghề, điều kiện về giấy phép con, điều kiện về vốn pháp định…).
Bạn cần tìm hiểu xem ngành nghề kinh doanh có cần điều kiện hay không (điều kiện về giấy phép con, điều kiện về vốn pháp định…)
6. Xác định vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh.
Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.
Vốn điều lệ ảnh hưởng đến mức thuế môn bài mà doanh nghiệp phải đóng sau này như sau:
• Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng mức thuế môn bài: 3 triệu đồng /1 năm;
• Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống mức thuế môn bài: 2 triệu đồng/ 1 năm.
Pháp luật hiện hành có quy định một số ngành nghề kinh doanh phải đáp ứng được yêu cầu về vốn pháp định.
7. Chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty
Về chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty nên để là giám đốc (tổng giám đốc).
B. Bước 2: Tiến hành thủ tục soạn và nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp mới
Sau khi chuẩn bị đầy đủ những thông tin cần thiết, chúng tôi tiến hành soạn thảo hồ sơ thủ tục thành lập công ty và nộp lên Sở Kế hoạch – Đầu tư nơi đặt trụ sở chính của công ty.
1. Luật Doanh nghiệp năm 2014;
2. Nghị định số 96/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật Doanh nghiệp năm 2014;
3. Nghị đinh số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
4. Nghị định số 108/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 78/2015;
5. Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong kế hoạch và đầu tư
II. Thủ tục thành lập công ty
A. Bước 1: Những điều cần chuẩn bị để thành lập 1 doanh nghiệp
1. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp
Pháp luật hiện hành đang tồn tại hơn 1 loại hình doanh nghiệp khiến cho các nhà đầu tư, những người đang trong quá trình khởi nghiệp phải gặp nhiều khó khăn để đưa ra lựa chọn phải thành lập công ty, doanh nghiệp của mình theo loại hình như thế nào. Đây là yếu tố hết sức quan trọng bởi lẽ quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu mỗi loại hình doanh nghiệp có sự khác nhau và đường lối hoạt động cũng như phát triển của từng loại hình doanh nghiệp cũng có sự khác biệt đáng phải đưa ra 1 lựa chọn phù hợp.
Các yếu tố cơ bản nhất mà các chủ sở hữu doanh nghiệp tương lai cần xem xét kỹ lưỡng trước khi tiến hành thủ tục thành lập công ty là: Thuế, trách nhiệm cá nhân, nghĩa vụ của chủ sở hữu, khả năng dễ dàng sang nhượng, bổ sung hoặc thay thế chủ sở hữu mới và kỳ vọng của các nhà đầu tư.
Hiện nay, có 5 loại hình doanh nghiệp phổ biến các chủ sở hữu doanh nghiệp tương lai có thể lựa chọn: Công ty cổ phần, Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân.
2. Giấy tờ, tài liệu quý khách hàng cần chuẩn bị, cung cấp
Quý khách hàng chỉ cần chuẩn bị và cung cấp cho chúng tôi bản sao y công chứng của Chứng minh nhân dân (CMND), Căn cước công dân (CCCD) hoặc Hộ chiếu của chủ sở hữu (đối với loại hình công ty TNHH 1 thành viên và doanh nghiệp tư nhân), các thành viên (đối với loại hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty hợp danh), các cổ đông (đối với loại hình công ty cổ phần).
Chú ý: Bản sao y công chứng các tài liệu nói trên chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm, thời hạn của CCCD chưa hết hạn (hạn in trên thẻ).
Chủ sở hữu của công ty sẽ phải đưa ra quyết lựa chọn ai là thành viên, cổ đông của công ty, tuỳ vào số lượng thành viên và cổ đông sẽ được quy định bởi loại hình doanh nghiệp (ví dụ: công ty cổ phần phải có ít nhất 3 cổ đông, công ty TNHH không được vượt quá 50 thành viên).
3. Tên của công ty nên đặt như thế nào?
Theo quy định tại Điều 38, 39 Luật Doanh nghiệp năm 2014, Điều 18 và 19 Nghị định 78/2015 hướng dẫn luật Doanh nghiệp năm 2014.
Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Tốt nhất bạn lên lựa chọn đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm.
Tên công ty không được trùng lắp hoàn toàn hoặc dễ gây nhầm lẫn với các công ty đã thành thành lập trước đó (áp dụng trên toàn quốc) được quy định tại Điều 42 của Luật doanh nghiệp năm 2014.
4. Địa chỉ trụ sở có thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp hay không?
Theo quy định tại Điều 43 Luật Doanh nghiệp năm 2014, trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Chung cư có chức năng để ở thì không được phép đặt địa chỉ trụ sở công ty để thực hiện chức năng kinh doanh ở đó, tuy nhiên ở một số trung tâm thương mại/chung cư thì chủ đầu tư có xin chức năng kinh doanh cho những khu xác định và cụ thể như lầu trệt, tầng 1, tầng 2… Còn đối với những địa chỉ khác có xác định địa chỉ rõ ràng thì các bạn hoàn toàn có thể đặt địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp để kinh doanh.
5. Xác định ngành nghề kinh doanh mà công ty dự kiến kinh doanh.
Ngành nghề kinh doanh phải khớp theo mã ngành cấp 4 trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc gia. Đối với những ngành nghề có điều kiện phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật để được thành lập (Ví dụ: điều kiện về chứng chỉ hành nghề, điều kiện về giấy phép con, điều kiện về vốn pháp định…).
Bạn cần tìm hiểu xem ngành nghề kinh doanh có cần điều kiện hay không (điều kiện về giấy phép con, điều kiện về vốn pháp định…)
6. Xác định vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh.
Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.
Vốn điều lệ ảnh hưởng đến mức thuế môn bài mà doanh nghiệp phải đóng sau này như sau:
• Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng mức thuế môn bài: 3 triệu đồng /1 năm;
• Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống mức thuế môn bài: 2 triệu đồng/ 1 năm.
Pháp luật hiện hành có quy định một số ngành nghề kinh doanh phải đáp ứng được yêu cầu về vốn pháp định.
7. Chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty
Về chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty nên để là giám đốc (tổng giám đốc).
B. Bước 2: Tiến hành thủ tục soạn và nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp mới
Sau khi chuẩn bị đầy đủ những thông tin cần thiết, chúng tôi tiến hành soạn thảo hồ sơ thủ tục thành lập công ty và nộp lên Sở Kế hoạch – Đầu tư nơi đặt trụ sở chính của công ty.
1. Soạn thảo hồ sơ thủ tục thành lập công ty
Dưới đây là hồ sơ thành lập 3 loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay.
- Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên bao gồm:
- Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên bao gồm:
+ Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do người đại diện theo pháp luật công ty ký (theo mẫu quy định);
+ Dự thảo điều lệ công ty TNHH 1 thành viên người đại diện theo pháp luật ký từng trang (1 bản);
+ Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người đại diện pháp luật công ty ( CMND, CCCD công chứng chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm, CCCD chưa hết thời hạn sử dụng);
+ Đối với thành viên là tổ chức: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác;
+ Đối với thành viên là tổ chức: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác;
- Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên bao gồm:
+ Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do người đại diện theo pháp luật công ty ký (1 bản theo mẫu quy định);
+ Dự thảo điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên được tất cả các thành viên và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (1 bản);
+ Danh sách thành viên ( 1 bản);
+ Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của các thành viên (đối với thành viên là cá nhân; CMND, CCCD công chứng chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm, CCCD chưa hết thời hạn sử dụng);
+ Đối với thành viên là tổ chức: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác;
- Hồ sơ thành lập công ty cổ phần bao gồm:
+ Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do người đại diện theo pháp luật công ty ký (1 bản theo mẫu quy định);
+ Dự thảo Điều lệ công ty cổ phần được tất cả các cổ đông và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (1 bản);
+ Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (1 bản);
+ Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với cổ đông sáng lập là cá nhân (CMND, CCCD công chứng chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm, CCCD chưa hết thời hạn sử dụng);
+ Đối với cổ đông sáng lập là tổ chức: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác;
2. Nộp hồ sơ
Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010), Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ được nộp đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Lưu ý: Không nhất thiết người đại diện pháp luật của công ty phải đi nộp hồ sơ. Người đại diện pháp luật của công ty có thể ủy quyền cho người khác đi nộp thay. Nếu trường hợp ủy quyền thì người được ủy quyền cần có giấy ủy quyền hợp lệ (Điều 9 - Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ của bạn hợp lệ bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
C. Bước 3: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng bố cáo thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành nghề kinh doanh của công ty.
Lưu ý: Thời hạn doanh nghiệp cần thực hiện đăng bố cáo trên cổng thôn tin quốc gia trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp không công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp đúng hạn Theo quy định tại Điều 26, Nghị định 50/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/07/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng và phải khắc phục hậu quả là: buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Trên đây Luật Đại An Phát đã tư vấn cho bạn quy trình về Thủ tục thành lập công ty. Luật Đại An Phát là đơn vị tư vấn uy tín, chuyên cung cấp các dịch vụ về Doanh nghiệp như: Thành lập công ty, Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Thay đổi thành viên công ty, Đăng ký bổ sung thay đổi ngành nghề kinh doanh, Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật, Thành lập trung tâm ngoại ngữ - tin học, … và các thủ tục về giấy phép con.
Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết và được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp.
Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ của bạn hợp lệ bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
C. Bước 3: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng bố cáo thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành nghề kinh doanh của công ty.
Lưu ý: Thời hạn doanh nghiệp cần thực hiện đăng bố cáo trên cổng thôn tin quốc gia trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp không công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp đúng hạn Theo quy định tại Điều 26, Nghị định 50/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/07/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng và phải khắc phục hậu quả là: buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Trên đây Luật Đại An Phát đã tư vấn cho bạn quy trình về Thủ tục thành lập công ty. Luật Đại An Phát là đơn vị tư vấn uy tín, chuyên cung cấp các dịch vụ về Doanh nghiệp như: Thành lập công ty, Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Thay đổi thành viên công ty, Đăng ký bổ sung thay đổi ngành nghề kinh doanh, Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật, Thành lập trung tâm ngoại ngữ - tin học, … và các thủ tục về giấy phép con.
Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết và được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp.
Đăng ký dịch vụ ngay
- DOANH NGHIỆP CHẬM NỘP THUẾ BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO
- CHUYỂN NHƯỢNG VỐN GÓP, CỔ PHẦN CÓ PHẢI KÊ KHAI THUẾ KHÔNG
- THU HỒI GIẤY PHÉP KINH DOANH THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP 2020
- THỦ TỤC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2020
- THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI TỪ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SANG CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
- THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI TỪ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SANG CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN
- THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI TỪ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SANG CÔNG TY HỢP DANH
- DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN, CÔNG TY HỢP DANH CÓ ĐƯỢC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP VÀO CÔNG TY KHÁC KHÔNG
