Blue ocean

Gửi câu hỏi trực tuyến

Họ tên
Điện thoại
Email
Câu hỏi

Tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng bao gồm những tài sản nào?

31/03/2021 12:47

  1. Cơ sở pháp lý
  • Luật hôn nhân gia đình năm 2014
  • Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình.
  1. Nội dung
  1. Cách xác định tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhâncách xác định tài sản chung và riêng
        Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình thì: “Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tại ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
         Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”
Như vậy, với cách quy định trên thì tài sản chung của vợ chồng bao gồm những tài sản sau:
                  + Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh. Ví dụ: Tiền lương, tiền thưởng…
              + Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng: Theo Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP giải thích giải thích về hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng như sau:
                     “Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của vợ, chồng;
                   Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng.”
                     Ví dụ: Lợi tức thu được từ cổ phiếu, tiền lãi từ việc gửi ngân hàng…
              + Thu nhập hợp pháp khác: Theo Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP giải thích thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân. Theo đó, thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:
                   “Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 của nghị định này;
                   Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyên sở hữu theo quy định của Bộ luật dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước;
                    Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.”
               + Tài sản mà vợ chồng được hưởng thừa kế chung hoặc tặng cho chung.
               + Tài sản mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung
               + Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng
  1. Cách xác định tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
        Theo quy định tại Điều 43 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì: “1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
        2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”
        Theo đó, tài sản riêng bao gồm các khoản sau:
                + Tài sản có trước khi kết hôn
               + Tài sản được thừa kế riêng hay tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân: Tài sản phải được chỉ đích danh là tặng cho riêng, thừa kế riêng cho vợ hoặc chồng.
                + Tài sản phục vụ cho nhu cầu thiết yếu vợ, chồng: Máy trợ thính, xe lăn…
               + Tài sản khác theo quy định của pháp luật: Cụ thể theo Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP ghi nhận như sau:
       “1. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
        2. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
       3. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
                 + Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Ví dụ: bán 1 mảnh đất và dùng tiền từ việc bán mảnh đất đó để mua một chiếc xe ô tô thì tài sản đó vẫn thuộc về sở hữu của người có mảnh đất ban đầu đó.
            Bài viết trên chỉ có giá trị tham khảo, nếu có bất kỳ vướng mắc nào, xin liên hệ với chúng tôi để được nhận tư vấn trực tiếp.
          Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và nhiệt tình trong công việc, có trách nhiệm với khách hàng, Luật Đại An Phát chuyên cung cấp các dịch vụ tham gia tranh tụng để giải quyết các vụ án như: Giải quyết tranh chấp về hôn nhân gia đình, tranh chấp về thừa kế, tranh chấp đất đai, tranh chấp tài sản sau ly hôn....
 
Gửi yêu cầu dịch vụ
Đăng ký dịch vụ ngay