
Xin cấp sổ đỏ cho căn hộ chung cư
05/12/2018 11:13
Hiện nay, nhu cầu về nhà ở chung cư đang ngày càng gia tăng, đặc biệt là tại các thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Để đảm bảo quyền sở hữu đối với căn hộ chung cư của mình, sau khi nhận mua căn hộ chung cư, chủ sở hữu cần làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư
Dưới đây, Luật Đại An Phát xin giới thiệu với bạn về thủ tục “Xin cấp sổ đỏ cho nhà chung cư”.
I. Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai năm 2013;
- Luật Công chứng năm 2014;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTC về hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 33/2017 hướng dẫn chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
II. Nội dung tư vấn
Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Nhà ở năm 2014:
“1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật này thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) đối với nhà ở đó. Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn.”
Trong trường hợp mua nhà ở chung cư, người mua nhà sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (hay còn gọi là sổ đỏ) như trường hợp mua đất thổ cư. Trình tự, thủ tục xin cấp sổ đỏ cho nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai.
Sau khi ký kết hợp đồng mua bán nhà chung cư với chủ đầu tư hoặc văn bản chuyển nhượng hợp đồng, người mua nhà phải thực hiện thủ tục xin cấp sổ đỏ đối với nhà chung cư tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
1. Về cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Đối với những địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên Môi trường thì người xin cấp sổ dỏ cho nhà chung cư nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất đai. Đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện.
2. Về trình tự thủ tục (Theo Điều 72 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 01/2017/NĐ-CP)
Bước 1: Người xin cấp sổ đỏ cho nhà chung cư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai.
Hồ sơ bao gồm (Khoản 3 Điều 72 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 01/2017/NĐ-CP):
a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (mẫu số 04/ĐK);
b) Bản gốc hợp đồng mua bán căn hộ chung cư với chủ đầu tư/Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ chung cư;
c) Bản gốc Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng;
d) Bản gốc hóa đơn thuế giá trị gia tăng;
đ) Bản gốc biên bản thanh lý hợp đồng với chủ đầu tư;
e) Mặt bằng tầng điển hình có căn hộ chung cư.
Kết quả: Người thực hiện thủ tục xin cấp sổ đỏ đối với nhà chung cư lấy phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả TTHC tại bộ phận một cửa.
Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
b) Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);
c) Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
d) Chuẩn bị hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 37 của Nghị định này.
Bước 3: Người nộp hồ sơ đến cơ quan thuế theo thông tin trên giấy biên nhận để nhận thông báo nộp Lệ phí trước bạ. Thực hiện việc nộp lệ phí theo thông báo.
Kết quả: Người xin cấp sổ đỏ cho nhà chung cư nhận thông báo nộp thuế. Sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo, người đăng ký sang tên sổ đỏ do nhận thừa kế nhận lại biên lai nộp tiền.
Bước 4: Văn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.
Kết quả: Người xin cấp sổ đỏ đối với nhà chung cư nhận kết quả là bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Thời hạn thực hiện
Thời gian thực hiện thủ tục xin cấp sổ đỏ đối với nhà chung cư là không quá 15 ngày (điểm b, khoản 2, Điều 61 Nghị định 01/2017/NĐ-CP)
4. Thuế, phí, Lệ phí thực hiện
• Lệ phí trước bạ;
• Phí thẩm định hồ sơ;
• Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu.
Trên đây, Luật Đại An Phát đã hướng dẫn bạn về thủ tục "Xin cấp sổ đỏ cho nhà chung cư". Luật Đại An Phát là đơn vị tư vấn uy tín, chuyên cung cấp các dịch vụ vềđất đai như: thủ tục đăng ký sang tên sổ đỏ, cấp lại, cấp mới sổ đỏlần đầu, xin hợp thửa đất,tách thửa đất, thủ tục tặng cho nhà đất...
Bài viết có giá trị tham khảo. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết và được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp.

- Luật Đất đai năm 2013;
- Luật Công chứng năm 2014;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTC về hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 33/2017 hướng dẫn chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
II. Nội dung tư vấn
Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Nhà ở năm 2014:
“1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật này thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) đối với nhà ở đó. Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn.”
Trong trường hợp mua nhà ở chung cư, người mua nhà sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (hay còn gọi là sổ đỏ) như trường hợp mua đất thổ cư. Trình tự, thủ tục xin cấp sổ đỏ cho nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai.
Sau khi ký kết hợp đồng mua bán nhà chung cư với chủ đầu tư hoặc văn bản chuyển nhượng hợp đồng, người mua nhà phải thực hiện thủ tục xin cấp sổ đỏ đối với nhà chung cư tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
1. Về cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Đối với những địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên Môi trường thì người xin cấp sổ dỏ cho nhà chung cư nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất đai. Đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện.
2. Về trình tự thủ tục (Theo Điều 72 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 01/2017/NĐ-CP)
Bước 1: Người xin cấp sổ đỏ cho nhà chung cư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai.
Hồ sơ bao gồm (Khoản 3 Điều 72 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 01/2017/NĐ-CP):
a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (mẫu số 04/ĐK);
b) Bản gốc hợp đồng mua bán căn hộ chung cư với chủ đầu tư/Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ chung cư;
c) Bản gốc Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng;
d) Bản gốc hóa đơn thuế giá trị gia tăng;
đ) Bản gốc biên bản thanh lý hợp đồng với chủ đầu tư;
e) Mặt bằng tầng điển hình có căn hộ chung cư.
Kết quả: Người thực hiện thủ tục xin cấp sổ đỏ đối với nhà chung cư lấy phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả TTHC tại bộ phận một cửa.
Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
b) Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);
c) Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
d) Chuẩn bị hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 37 của Nghị định này.
Bước 3: Người nộp hồ sơ đến cơ quan thuế theo thông tin trên giấy biên nhận để nhận thông báo nộp Lệ phí trước bạ. Thực hiện việc nộp lệ phí theo thông báo.
Kết quả: Người xin cấp sổ đỏ cho nhà chung cư nhận thông báo nộp thuế. Sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo, người đăng ký sang tên sổ đỏ do nhận thừa kế nhận lại biên lai nộp tiền.
Bước 4: Văn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.
Kết quả: Người xin cấp sổ đỏ đối với nhà chung cư nhận kết quả là bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Thời hạn thực hiện
Thời gian thực hiện thủ tục xin cấp sổ đỏ đối với nhà chung cư là không quá 15 ngày (điểm b, khoản 2, Điều 61 Nghị định 01/2017/NĐ-CP)
4. Thuế, phí, Lệ phí thực hiện
• Lệ phí trước bạ;
• Phí thẩm định hồ sơ;
• Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu.
Trên đây, Luật Đại An Phát đã hướng dẫn bạn về thủ tục "Xin cấp sổ đỏ cho nhà chung cư". Luật Đại An Phát là đơn vị tư vấn uy tín, chuyên cung cấp các dịch vụ vềđất đai như: thủ tục đăng ký sang tên sổ đỏ, cấp lại, cấp mới sổ đỏlần đầu, xin hợp thửa đất,tách thửa đất, thủ tục tặng cho nhà đất...
Bài viết có giá trị tham khảo. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết và được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp.
Đăng ký dịch vụ ngay
- NHÀ XÂY TRÊN ĐẤT MƯỢN CÓ BỊ BUỘC THÁO DỠ KHÔNG?
- Bất Cập Trong Thu Hồi Đất Vì Lý Do Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội Theo Luật Đất Đai 2024: Góc Nhìn Pháp Lý Và Thực Tiễn
- 16 BƯỚC THỰC HIỆN THU HỒI ĐẤT PHỤC VỤ QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
- CHỦ TỊCH UBND CẤP TỈNH KHÔNG CÒN THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI (DỰ KIẾN)?
- CẤP SỔ ĐỎ – CẢNH BÁO NHỮNG RỦI RO PHÁP LÝ NGƯỜI DÂN CẦN BIẾT
- GÓC NHÌN LUẬT SƯ: CẦN BIẾT GÌ VỀ BỒI THƯỜNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024 VÀ NGHỊ ĐỊNH 88/2024
- THU HỒI ĐẤT DO NGUY CƠ ĐE DỌA TÍNH MẠNG – QUY ĐỊNH MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024
- LY HÔN – TRANH CHẤP NHÀ XÂY TRÊN ĐẤT BỐ MẸ CHỒNG: ĐƯỢC CHIA HAY MẤT TRẮNG?
