
Thủ tục xin giao đất, thuê đất
06/11/2018 11:35
Hiện nay, nhu cầu sử dụng đất của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư cũng như các cá nhân là rất lớn. Để có mặt bằng xây dựng, đầu tư kinh doanh thì họ phải thủ tục xin giao đất, thuê đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xin được giao đất, thuê đất. Vậy trình tự, thủ tục cũng như hồ sơ gồm những gì, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.
Trình tự thủ tục xin giao đất, thuê đất như sau:
I. Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dất đai;
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP;
- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
II. Nội dung tư vấn
1. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất
Bước 1: Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư gồm:.jpg)
- Đơn xin giao đất, thuê đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
-Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư.
Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp kèm bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư nhưng phải nộp bản sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện xin giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án;
- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất.
Bước 2: Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình gồm:
- Giấy tờ quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều 3 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;
- Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;
- Bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
Trường hợp xin giao đất cho cơ sở tôn giáo thì phải có báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo.
Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) quyết định giao đất, cho thuê đất do Sở Tài nguyên và Môi trường lập gồm:
- Các giấy tờ quy định tại đã nêu ở trên
Trường hợp dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai và Khoản 2 Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
Trường hợp dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 13 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
- Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định giao đất (Mẫu số 02) hoặc dự thảo quyết định cho thuê đất (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT/BTNMT.
2. Thời hạn thực hiện
Không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Phí, lệ phí
Bao gồm phí đo đạc lập bản đồ đị chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất theo quy định.
Trên đây là bài viết của chúng tôi về vấn đề: thủ tục xin giao đất, thuê đất. Luật Đại An Phát là đơn vị tư vấn uy tín, chuyên cung cấp các dịch vụ về đất đai như: thủ tục xin giao đất, thuê đất, sang tên sổ đỏ thành tài sản chung của vợ chồng, giải quyết tranh chấp đất đai, tư vấn các trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thủ tục tặng cho nhà đất....
Bài viết có giá trị tham khảo, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết và được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp.
(Ths. Ls Nguyễn Văn Hải)
I. Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dất đai;
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP;
- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
II. Nội dung tư vấn
1. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất
Bước 1: Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư gồm:
.jpg)
- Đơn xin giao đất, thuê đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
-Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư.
Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp kèm bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư nhưng phải nộp bản sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện xin giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án;
- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất.
Bước 2: Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình gồm:
- Giấy tờ quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều 3 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;
- Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;
- Bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
Trường hợp xin giao đất cho cơ sở tôn giáo thì phải có báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo.
Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) quyết định giao đất, cho thuê đất do Sở Tài nguyên và Môi trường lập gồm:
- Các giấy tờ quy định tại đã nêu ở trên
Trường hợp dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai và Khoản 2 Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
Trường hợp dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 13 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
- Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định giao đất (Mẫu số 02) hoặc dự thảo quyết định cho thuê đất (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT/BTNMT.
2. Thời hạn thực hiện
Không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Phí, lệ phí
Bao gồm phí đo đạc lập bản đồ đị chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất theo quy định.
Trên đây là bài viết của chúng tôi về vấn đề: thủ tục xin giao đất, thuê đất. Luật Đại An Phát là đơn vị tư vấn uy tín, chuyên cung cấp các dịch vụ về đất đai như: thủ tục xin giao đất, thuê đất, sang tên sổ đỏ thành tài sản chung của vợ chồng, giải quyết tranh chấp đất đai, tư vấn các trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thủ tục tặng cho nhà đất....
Bài viết có giá trị tham khảo, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết và được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp.
(Ths. Ls Nguyễn Văn Hải)
Đăng ký dịch vụ ngay
- NHÀ XÂY TRÊN ĐẤT MƯỢN CÓ BỊ BUỘC THÁO DỠ KHÔNG?
- Bất Cập Trong Thu Hồi Đất Vì Lý Do Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội Theo Luật Đất Đai 2024: Góc Nhìn Pháp Lý Và Thực Tiễn
- 16 BƯỚC THỰC HIỆN THU HỒI ĐẤT PHỤC VỤ QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
- CHỦ TỊCH UBND CẤP TỈNH KHÔNG CÒN THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI (DỰ KIẾN)?
- CẤP SỔ ĐỎ – CẢNH BÁO NHỮNG RỦI RO PHÁP LÝ NGƯỜI DÂN CẦN BIẾT
- GÓC NHÌN LUẬT SƯ: CẦN BIẾT GÌ VỀ BỒI THƯỜNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024 VÀ NGHỊ ĐỊNH 88/2024
- THU HỒI ĐẤT DO NGUY CƠ ĐE DỌA TÍNH MẠNG – QUY ĐỊNH MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024
- LY HÔN – TRANH CHẤP NHÀ XÂY TRÊN ĐẤT BỐ MẸ CHỒNG: ĐƯỢC CHIA HAY MẤT TRẮNG?
