
Thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất
Chuyển mục đích sử dụng đất là việc tổ chức, cá nhân chuyển mục đích sử dụng từ loại đất này sang loại khác theo quy định của pháp luật về đất đai sao cho phù hợp với việc mục đích sử dụng đất củ chủ sử dụng đất. Bài viết dưới đây Luật Đại An Phát sẽ giới thiệu về thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất.
Trình tự thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
I. Các quy định pháp luật về thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất.
- Luật Đất đai 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dất đai;
.jpg)
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
II. Nội dung tư vấn
1. Điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển đổi mục đích quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
- Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013;
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất.
Việc chuyển đổi mục đích quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.
Khi chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.
2. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất
Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hồ sơ gồm:
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:
- Các giấy tờ quy định đã nêu trên
- Biên bản xác minh thực địa;
- Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CPđã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;
- Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CPđối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ sung văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai;
- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
- Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT
Nơi tiếp nhận hồ sơ:
Nộp một bộ hồ sơ lên UBND cấp Huyện nơi có đất, tuy nhiên cũng có thể nộp lên Ủy ban nhân dân cấp xã (UBND xã chuyển lên cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) hoặc nộp trực tiếp tại văn phòng đăng ký đất đai.
3. Thời hạn giải quyết
Thời gian thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.
Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại được tăng thêm 15 ngày.
4. Về nghĩa vụ tài chính
Theo quy định của pháp luật, trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng đất.
Trên đây là bài viết của chúng tôi về vấn đề: thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất. Luật Đại An Phát là đơn vị tư vấn uy tín, chuyên cung cấp các dịch vụ về đất đai như: thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất, sang tên sổ đỏ thành tài sản chung của vợ chồng, giải quyết tranh chấp đất đai, tư vấn các trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thủ tục tặng cho nhà đất....
Bài viết có giá trị tham khảo, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết và được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp.
(Ths. Ls Nguyễn Văn Hải)
- NHÀ XÂY TRÊN ĐẤT MƯỢN CÓ BỊ BUỘC THÁO DỠ KHÔNG?
- Bất Cập Trong Thu Hồi Đất Vì Lý Do Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội Theo Luật Đất Đai 2024: Góc Nhìn Pháp Lý Và Thực Tiễn
- 16 BƯỚC THỰC HIỆN THU HỒI ĐẤT PHỤC VỤ QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
- CHỦ TỊCH UBND CẤP TỈNH KHÔNG CÒN THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI (DỰ KIẾN)?
- CẤP SỔ ĐỎ – CẢNH BÁO NHỮNG RỦI RO PHÁP LÝ NGƯỜI DÂN CẦN BIẾT
- GÓC NHÌN LUẬT SƯ: CẦN BIẾT GÌ VỀ BỒI THƯỜNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024 VÀ NGHỊ ĐỊNH 88/2024
- THU HỒI ĐẤT DO NGUY CƠ ĐE DỌA TÍNH MẠNG – QUY ĐỊNH MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024
- LY HÔN – TRANH CHẤP NHÀ XÂY TRÊN ĐẤT BỐ MẸ CHỒNG: ĐƯỢC CHIA HAY MẤT TRẮNG?
