Blue ocean

Gửi câu hỏi trực tuyến

Họ tên
Điện thoại
Email
Câu hỏi

Sang tên sổ đỏ đối với đất trồng lúa

03/12/2018 12:13

Nhà nước có những chính sách riêng để bảo vệ diện tích đất trồng lúa. Đây là loại đất bị hạn chế chuyển đổi mục đích và có những điều kiện riêng khi sang tên, nhận chuyển nhượng. Dưới đây Luật Đại An Phát sẽ hướng dẫn bạn về thủ tục “Sang tên sổ đỏ đối với đất trồng lúa”.
 

  1. Cơ sở pháp lý
  • Luật Đất đai năm 2013;
  • Luật Công chứng năm 2014;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTC về hồ sơ địa chính.
  • Thông tư số 33/2017 hướng dẫn chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
  1. Nội dung tư vấn
Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 188 về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, khoản 3 Điều 191 Luật Đất đai còn quy định thêm về trường hợp không được phép nhận chuyển nhượng đối với đất trồng lúa, theo đó:
“Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.”
Như vậy, cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp mới được quyền nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho đất trồng lúa. Đối tượng này được quy định cụ thể hơn tại khoản 30 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, theo đó: “Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó.”
Việc xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 3a Nghị định số 01/2017/NĐ-CP như sau:
“Khi thực hiện thủ tục đăng ký nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm xác nhận hộ gia đình, cá nhân có thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp theo quy định sau đây:
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú xác nhận hộ gia đinh, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp sau khi có văn bản xác nhận về việc sử dụng đất nông nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.”
Theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải được công chứng, chứng thực. Do đó, trước khi tiến hành đăng ký sang tên sổ đỏ đất trồng lúa, các bên phảiký kết hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực. Việc công chứng, chứng thực được thực hiện theo quy định của Luật công chứng năm 2014,Nghị định23/2015/NĐ-CP về chứng thực và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Theo quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 95 Luật Đất đai, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động (hay còn gọi là sang tên sổ đỏ đối với đất trồng lúa) khi thực hiện việc chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
Do đó, sau khi ký kết hợp đồng công chứng, các bên phải tiến hành thủ tục sang tên sổ đỏ đất trồng lúa tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  1. Về cơ quan có thẩm quyền giải quyết:
Đối với những địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên Môi trường thì người đăng ký sang tên sổ đỏ đất trồng lúa nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất đai. Đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện.
  1. Về trình tự thủ tục (Theo Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Hồ sơ bao gồm (Theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính):
  1. Bộ tờ khai đăng ký sang tên, bao gồm: Đơn đăng ký biến động mẫu số 10/ĐK; Bộ
  2. Hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính);
  3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp (bản gốc);
  4. Văn bản xác nhận của UBND cấp xã hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp;
  5. Các giấy tờ nhân thân được chứng thực bao gồm: Chứng minh thư nhân dân (Hoặc căn cước công dân/hộ chiếu); Sổ hộ khẩu; Đăng ký kết hôn của bên nhận chuyển nhượng và bên chuyển nhượng;
  6. Trong trường hợp bên chuyển nhượng/bên nhận chuyển nhượng còn độc thân thì phải cung cấp thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp.
Ngoài những giấy tờ nêu trên tùy theo từng địa phương mà yêu cầu đối với hồ sơ cũng có sự khác nhau. Người đề nghị đăng ký sang tên sổ đỏ đất trồng lúa có thể phải nộp thêm 1 bản chính hợp đồng chuyển nhượng; Giấy khai sinh, Đơn xin miễn giảm thuế (Trong trường hợp được miễn thuế Thu nhập cá nhân); Biên lai nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Kết quả: Người thực hiện thủ tục đăng ký sang tên lấy phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả TTHC tại bộ phận một cửa.
Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:
a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
Bước 3: Người nộp hồ sơ đến cơ quan thuế theo thông tin trên giấy biên nhận để nhận thông báo thuế thu nhập cá nhân và Lệ phí trước bạ. Thực hiện việc nộp thuế theo thông báo.
Kết quả: Người đăng ký sang tên sổ đỏ đất trồng lúa nhận thông báo nộp thuế TNCN và Lệ phí trước bạ. Sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo, người đăng ký sang tên sổ đỏ đất trồng lúa nhận lại biên lai nộp tiền
Bước 4: Văn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
Kết quả: Người thực hiện đăng ký sang tên nhận kết quả là bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  1. Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là không quá 10 ngày (điểm l, khoản 2, Điều 61 Nghị định 01/2017/NĐ-CP)
  1. Thuế, phí, Lệ phí thực hiện
  • Thuế thu nhập cá nhân do nhận chuyển nhượng bất động sản;
  • Lệ phí trước bạ;
  • Phí thẩm định hồ sơ;
  • Lệ phí đăng ký biến động;
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu (trong trường hợp có nhu cầu cấp đổi).

Trên đây, Luật Đại An Phát đã hướng dẫn bạn về thủ tục "Sang tên sổ đỏ đối với đất trồng lúa". Luật Đại An Phát là đơn vị tư vấn uy tín, chuyên cung cấp các dịch vụ về  đất đai như: thủ tục đăng ký sang tên sổ đỏ, cấp lại, cấp mới sổ đỏ  lần đầu, xin hợp thửa đất,  tách thửa đất, thủ tục tặng cho nhà đất...
Bài viết có giá trị tham khảo. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết và được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp.

 HOTLINE Luật sư tư vấn sang tên sổ đỏ miễn phí:
                                                         +) Hotline: 0973.119.636
                                                         +) Tổng đài Văn phòng:   024.39.184.888

Gửi yêu cầu dịch vụ
Đăng ký dịch vụ ngay